Chào mừng quý vị đến với website của thầy Nguyễn Văn Đỉnh: Trường TH Mỹ Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 20-ÔN LUYỆN.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ndthu
Người gửi: Nguyễn Đình Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:15' 11-01-2012
Dung lượng: 59.9 KB
Số lượt tải: 188
Nguồn: ndthu
Người gửi: Nguyễn Đình Thư (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:15' 11-01-2012
Dung lượng: 59.9 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Chiều thứ hai ngày 9 tháng 01 năm 2012
LUYỆN TOÁN
Ôn luyện
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố về chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.
- Củng cố về diện tích hình bình hành.
- Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan.
II. ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A) Lý thuyết:
- Gọi HS nêu và viết bảng.
- H: Thế nào là ki-lô-mét vuông; ki-lô-mét vuông viết tắt ntn ?
- Viết : 1km2 = ... m2
- H: Nêu cách tính diện tích hình bình hành ?
- GV nhận xét và chốt.
B) Thực hành:
Bài 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
6 km2 ... 5 900 000 m2 3 km2 5 m2 ... 3 500 000 m2
536 m2 ... 5 m2 36 dm2 84 m2 3 cm2 ... 840 003 cm2
70 600 cm2 ... 7 m2 6dm2 7 m2 400 cm2 ... 740 dm2
- Gọi HS nêu YC bài.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 2: a) Viết tên các hình bình hành có trong hình bên:
....................................................
....................................................
b) Viết tên các cặp cạnh đối diện
song song và bằng nhau trong
hình bình hành MBND
...................................................
...................................................
- Gọi HS nêu YC bài.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 3: Viết vào ô trống theo mẫu:
Độ dài đáy
12 cm
15 cm
9dm
?
Chiều cao
9cm
18 cm
?
8 m
Diện tích
HBH
108 cm2
?
135 dm2
136 m2
- Gọi HS nêu YC bài.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 4: Tính diện tích hình bình hành biết:
a) Độ dài đáy là 5 dm, chiều cao là 27 cm
b) Độ dài đáy là 13 m, chiều cao là 90 dm
- Gọi HS nêu YC bài.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài.
C) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tiếp tục ôn luyện chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và hình bình hành.
- 2HS nêu và viết bảng.
- CL theo dõi và nhận xét.
- 1HS nêu.
- 6 HS làm bảng lớp.
- HS lần lượt nêu cách làm và kết quả.
- Nhận xét và bổ sung.
- 1HS nêu.
- 1 HS làm bảng lớp.
- HS lần lượt nêu cách làm và kết quả.
- Nhận xét và bổ sung.
- 1HS nêu.
- 1HS làm bảng lớp.
- HS lần lượt nêu cách làm và kết quả.
- Nhận xét và bổ sung.
- 1HS nêu.
- 1HS làm bảng lớp.
- HS lần lượt nêu cách làm và kết quả.
- Nhận xét và bổ sung.
- Lắng nghe và thực hiện ở nhà.
-------------------------------------------------------------
LUYỆN TOÁN
Ôn luyện
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố về cách tính chu vi và diện tích hình bình hành.
- Khái niệm về phân số.
- Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan.
II. ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A) Lý thuyết:
- Gọi HS nêu và viết bảng.
- Gọi a là đáy, h là chiều cao thì S hình bình hành được viết ntn ?
- Gọi a và b là hai cạnh liên tiếp thì P hình bình hành được viết ntn ?
- GV nhận xét và chốt.
B) Thực hành:
Bài 1: Tính chu vi và diện tích hình bình hành(theo mẫu):
a
12 cm
23 dm
18 m
46 cm
b
15 cm
36 dm
27 m
4 dm
h
10 cm
18 dm
16 m
3 dm
P
(12+15) x 2
= 54 (cm)
S
12 x 10 =120 cm2
- Gọi HS nêu YC bài.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 2: Một hình bình hành có độ dài đáy là 4dm 8 cm. Chiều cao bằng
độ dài đáy. Tính diện tích mảnh bìa đó.
Chiều thứ hai ngày 9 tháng 01 năm 2012
LUYỆN TOÁN
Ôn luyện
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố về chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.
- Củng cố về diện tích hình bình hành.
- Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan.
II. ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A) Lý thuyết:
- Gọi HS nêu và viết bảng.
- H: Thế nào là ki-lô-mét vuông; ki-lô-mét vuông viết tắt ntn ?
- Viết : 1km2 = ... m2
- H: Nêu cách tính diện tích hình bình hành ?
- GV nhận xét và chốt.
B) Thực hành:
Bài 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
6 km2 ... 5 900 000 m2 3 km2 5 m2 ... 3 500 000 m2
536 m2 ... 5 m2 36 dm2 84 m2 3 cm2 ... 840 003 cm2
70 600 cm2 ... 7 m2 6dm2 7 m2 400 cm2 ... 740 dm2
- Gọi HS nêu YC bài.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 2: a) Viết tên các hình bình hành có trong hình bên:
....................................................
....................................................
b) Viết tên các cặp cạnh đối diện
song song và bằng nhau trong
hình bình hành MBND
...................................................
...................................................
- Gọi HS nêu YC bài.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 3: Viết vào ô trống theo mẫu:
Độ dài đáy
12 cm
15 cm
9dm
?
Chiều cao
9cm
18 cm
?
8 m
Diện tích
HBH
108 cm2
?
135 dm2
136 m2
- Gọi HS nêu YC bài.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 4: Tính diện tích hình bình hành biết:
a) Độ dài đáy là 5 dm, chiều cao là 27 cm
b) Độ dài đáy là 13 m, chiều cao là 90 dm
- Gọi HS nêu YC bài.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài.
C) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tiếp tục ôn luyện chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và hình bình hành.
- 2HS nêu và viết bảng.
- CL theo dõi và nhận xét.
- 1HS nêu.
- 6 HS làm bảng lớp.
- HS lần lượt nêu cách làm và kết quả.
- Nhận xét và bổ sung.
- 1HS nêu.
- 1 HS làm bảng lớp.
- HS lần lượt nêu cách làm và kết quả.
- Nhận xét và bổ sung.
- 1HS nêu.
- 1HS làm bảng lớp.
- HS lần lượt nêu cách làm và kết quả.
- Nhận xét và bổ sung.
- 1HS nêu.
- 1HS làm bảng lớp.
- HS lần lượt nêu cách làm và kết quả.
- Nhận xét và bổ sung.
- Lắng nghe và thực hiện ở nhà.
-------------------------------------------------------------
LUYỆN TOÁN
Ôn luyện
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố về cách tính chu vi và diện tích hình bình hành.
- Khái niệm về phân số.
- Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan.
II. ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A) Lý thuyết:
- Gọi HS nêu và viết bảng.
- Gọi a là đáy, h là chiều cao thì S hình bình hành được viết ntn ?
- Gọi a và b là hai cạnh liên tiếp thì P hình bình hành được viết ntn ?
- GV nhận xét và chốt.
B) Thực hành:
Bài 1: Tính chu vi và diện tích hình bình hành(theo mẫu):
a
12 cm
23 dm
18 m
46 cm
b
15 cm
36 dm
27 m
4 dm
h
10 cm
18 dm
16 m
3 dm
P
(12+15) x 2
= 54 (cm)
S
12 x 10 =120 cm2
- Gọi HS nêu YC bài.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét và chữa bài.
Bài 2: Một hình bình hành có độ dài đáy là 4dm 8 cm. Chiều cao bằng
độ dài đáy. Tính diện tích mảnh bìa đó.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất